10:50 ICT Thứ hai, 21/09/2015
Trường THPT Phú Hưng thi đua dạy tốt, học tốt

Tiêu chuẩn thi đua giáo viên 2019-2020


Tệp đính kèm :   tieu-chuan-thi-dua-2019--2020.doc   tieu-chuan-thi-dua-2019--2020.doc (235,5 KB)
 
      sỞ GD- ĐT CÀ MAU                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT PHÚ HƯNG                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
                    Dự thảo                                                 
                                                                    Phú Hưng, ngày 01  tháng 8  năm 2019

(Quí thầy cô xem xét cho ý kiến trong tháng 8/2019 – gởi trực tiếp lãnh đạo trường hoặc tổ trưởng)

                                                      

TIÊU CHUẨN THI ĐUA CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

NĂM HỌC 2019 – 2020

 

Lời nói đầu:

          Tiêu chuẩn thi đua là những quy định cụ thể, định hướng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ, nhằm mục đích tăng cường nề nếp - kỉ cương thúc đẩy hoạt động giáo dục của nhà trường ngày càng phát triển.

Tiêu chuẩn là thước đo để đánh giá chính xác, công bằng sự phấn đấu, cống hiến của mỗi CB, GV, NV: Ai thực hiện tốt thì được đánh giá - tôn vinh và khen thưởng, ai không thực hiện tốt thì bị phê bình và kỷ luật.

          Sau đây là tiêu chuẩn thi đua cán bộ, giáo viên nhân viên năm học 2019-2020:

I. Trình độ tay nghề (6 đ)

Tính trung bình kết quả dự giờ đột xuất và thao giảng.

II. Thực hiện quy chế chuyên môn (6 đ)

Giáo viên phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:

1. Thực hiện đủ, đúng chương trình giảng dạy, không được tự ý thay đổi, cắt bỏ chương trình.

2. Giáo án, báo giảng, được tổ trưởng kiểm duyệt trước khi lên lớp.

3. Kiểm tra đủ số cột điểm theo quy định.

4. Triệt để sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy.

5. Đảm bảo đầy đủ các hồ sơ chuyên môn, không sai sót trong việc vào điểm, xếp loại TB môn, học kỳ, cả năm về học lực, hạnh kiểm của học sinh.

6. Ra vào lớp đúng giờ. Nghỉ dạy phải xin phép Hiệu trưởng trước một buổi. Phải bàn giao giáo án cho tổ trưởng hoặc tổ phó, không được tự ý bỏ dạy.

7. Tăng cường tự bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.

III. Kết quả giảng dạy (4 đ)

Hiệu quả bộ môn đạt chỉ tiêu được hội nghị CC -VC biểu quyết.

IV. Các công tác khác ( 4 đ)

Bao gồm: Công tác chủ nhiệm, công tác đoàn thể (công đoàn, ĐTN, Nữ công )  tổ chuyên môn, thí nghiệm, thực hành, đồ dùng dạy học...

1. Thực hiện tốt kiêm nhiệm và công tác được giao.

2. Tham gia các buổi họp, sinh hoạt tập thể, bồi dưỡng chuyên môn, chính trị.

3. Luôn gương mẫu, tư cách tác phong chuẩn mực.

4. Quan hệ tốt với gia đình, đồng nghiệp và xã hội.

 

 

A. HÌNH THỨC CHO ĐIỂM

 

MỤC I.  TRÌNH ĐỘ TAY NGHỀ

Giỏi: 6 điểm, Khá:  4,5 điểm, TB: 3 điểm, Yếu: 0 điểm.

MỤC II.  THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

 

NỘI DUNG TRỪ

ĐIỂM TRỪ

Lên lớp trễ và ra lớp sớm ( tính cả GVCN ) từ 2 phút đến 5 phút

0.5 điểm

Lên lớp trễ và ra lớp sớm ( tính cả GVCN ) từ 6 phút đến 9 phút

1 điểm

Lên lớp trễ  và ra lớp sớm ( tính cả GVCN ) từ 10 đến  15 phút

1.5 điểm

Lên lớp trễ và ra lớp sớm ( tính cả GVCN)  hơn 15 phút

2 điểm

Bỏ 1 tiết không xin phép ( phải viết tường trình và bị kiểm điểm )

3 điểm

Cho phép sửa điểm đúng quy chế ở sổ điểm lớp hoặc sổ điểm cá nhân và học bạ 3 lỗi/lớp/học kỳ và cứ 1lỗi tiếp theo

0.5điểm

Sửa sai quy chế cứ 1 lỗi ở sổ điểm lớp hoặc sổ điểm cá nhân và học bạ

1 điểm

Cộng điểm sai một trường hợp.

1 điểm

Nếu cộng sai ảnh hưởng đến xếp loại ( HL-HK )1 trường hợp

2 điểm

Xếp loại sai học lực, hạnh kiểm 1 trường hợp

2 điểm

Dán cột điểm ( trừ điểm giống như sửa đúng quy chế ) lớp 12 phải  thay trang.

 

Khối 10,11: Bài kiểm tra môn Toán, Lý, Hóa, T.Anh không đạt 40% TB, các môn khác không đạt 50% có thể vẫn vào điểm nhưng bị trừ điểm như sau:

- Đạt từ 30% đến dưới 40%(các môn còn lại từ 40% đến dưới 50 % ) 

1 điểm/lớp

- Đạt từ 20% đến dưới 30%( các môn còn lại từ 30% đến dưới 40%) 

2 điểm/lớp

- Đạt từ 10% đến  dưới 20% (các môn còn lại từ 20% đến dưới 30%) 

3 điểm/lớp

- Đạt dưới 10% ( các môn còn lại dưới 20%) 

4 điểm/lớp

Không sử dụng đồ dùng dạy học sẵn có khi lên lớp                                         

1điểm/1tiết

Giáo án soạn không đúng quy định,không thể hiện rõ trọng tâm     

1điểm/1G.A

Các mục của giáo án: Không thể hiện nội dung

0.5đ/mục/1G.A

Một lần không nộp ký giáo án, báo giảng

2 điểm

Soạn giáo án thiếu tiết ( so với phân phối chương trình )

1 điểm/tiết

Thiếu đề, đáp án kiểm tra 15 phút, 1tiết, học kì trong giáo án

1 điểm/lần

Nộp đề, đáp án chậm, ảnh hưởng đến pho to, đến thời gian kiểm tra

1 điểm/lần

Tự ý dạy sai phân phối chương trình

2 điểm/tiết

Tổ trưởng, tổ phó để giáo viên soạn thiếu giáo án, đề kiểm tra

1 điểm/GV

CÁC SAI PHẠM KHÁC

Không ghi tiết PPCT, tên bài dạy, ký, nhận xét và xếp loại giờ dạy theo quy định

0.5 điểm/1lần/mục

Xếp loại giờ dạy không đúng theo qui định

0.5 điểm/lần

Ghi sai màu mực ở sổ điểm lớp, sổ điểm cá nhân và học bạ               

0.5 đ/1lần/1HS

Giáo án, báo giảng, chương trình không khớp                                       

1 điểm/1lần.

Không treo báo giảng vào thứ hai hàng tuần

1 điểm/ lần

Báo giảng thể hiện không đầy đủ theo mẫu                                          

0.5điểm/ mục

Không có PPCT dán đầu giáo án ( mỗi lần ký duyệt )  

1điểm/1lần

Sổ dự giờ không ghi đầy đủ theo mẫu

0.5điểm/mục

Dự giờ không đủ tiết quy định

1 điểm/1tiết

Không dự giờ khi được phân công ( không có lý do )

3 điểm/lần

Không  dự giờ khi được phân công ( có lý do )

0.5điểm/lần

Không coi kiểm tra khi được phân công ( không có lí do )

3. điểm/lần

Không coi kiểm tra khi được phân công ( có lí do )

0,5 điểm/lần

Chấm bài và vào điểm không đúng kế hoạch

1ñieåm/coät/lôùp

Thực hiện chế độ báo cáo trễ ( hoặc sai )

1điểm/lần

Các loại hồ sơ sổ sách, báo cáo các mục không thể hiện nội dung

0.5điểm/mục

Sổ họp không ghi đầy đủ các cuộc họp, kế hoạch tuần(phần liên quan)

0.5đ/lần/tuần.

Cột điểm miệng không đúng tiến độ ( kiểm vào cuối tháng ở sổ điểm lớp số lượng  ít so với tuần dạy )

      0.5điểm/lần/lớp

Chấm bài không sửa chữa, lời phê không có tính giáo dục

0.5điểm/1bài.

Ghi điểm sai quy chế

0.5 điểm/HS

Ra đề kiểm tra + đáp án sai kiến thức

3.điểm/lần.

Ra đề kiểm tra + đáp án sai câu từ, lỗi chính tả

0,5điểm/lỗi

Chấm bài kiểm tra: Nếu khảo sát chấm lại chênh lệch 1 điểm

1. điểm/bài.

Chấm bài kiểm tra: Nếu khảo sát chấm lại chênh lệch 1.5 điểm

1.5điểm/bài.

Chấm bài kiểm tra: Nếu chấm lại chênh lệch 2 điểm trở lên

2điểm/bài.

Vào học bạ sai, thiếu, không chữ ký

1điểm/lần

Sổ chủ nhiệm thể hiện không đúng mẫu                                                

0.5điểm/mục

MỤC III. HIỆU QUẢ BỘ MÔN ( Trừ vào tổng điểm cuối HKI,  cả năm )

  Thấp  hơn 3%.đến 6%

1điểm/lớp

  Thấp hơn 6.1 đến 9%

2điểm/lớp

  Thấp hơn 9.1% đến 12%

3điểm/lớp

  Thấp hơn 12.1% đến 15%

4 điểm/lớp

MỤC IV. CÔNG TÁC KHÁC

 Đi trễ về sớm ( họp, sinh hoạt tập thể, học chuyên môn, chính trị, trực VP, TB,  TV, Y tế, kế toán, bảo vệ, tạp vụ) từ 2 đến 5 phút

0.5điểm

 Đi trễ về sớm ( họp, sinh hoạt tập thể, học chuyên môn chính trị, trực:Văn phòng, thiết bị, y tế, thư viện, kế toán,bảo vệ, tạp vụ ) từ 6 đến 15 phút

1 điểm

 

Đi trễ về sớm ( họp, sinh hoạt tập thể, học chuyên môn chính trị, trực: Văn phòng, thiết bị, y tế, thư viện, kế toán, bảo vệ, tạp vụ)  từ 16 phút trở lên              

2 điểm

Nghỉ CP 1 buổi: Họp, sinh hoạt tập thể ( trừ đi công tác, đi học, thành hôn, bệnh nằm bệnh viện, tang gia )   

0,5điểm/lần

Nghỉ phép, bệnh nằm viện 15 ngày trở lên không xếp loại tháng đó

 

Nghỉ không xin phép ( họp, sinh hoạt tập thể, trực văn phòng, thiết bị , y tế, thư viện, kế toán, bảo vệ, tạp vụ )

3 điểm/lần

Chủ nhiệm lớp: Vắng sinh hoạt 15 phút không phép

1. điểm/lần

Vắng sinh hoạt 15 phút có phép

0,5điểm/lần

Hành vi ảnh hưởng đến tập thể: Có lời nói không đúng nơi, đúng chỗ làm tổn hại tới danh dự, nhân phẩm của đồng nghiệp, uy tín của tổ chức, tập thể                

4 điểm/ lần.

 

Chủ nhiệm lớp không hoàn thành nhiệm vụ lao động

1điểm/ lần.

Thu và đăng nộp các khoản tiền của trường không đúng thời gian mà không có lý do.

1điểm

GVCN không ghi đầy đủ theo mẫu ở sổ điểm lớp hàng tháng          

0.5điểm/mục

Không xếp loại hạnh kiểm hàng tháng học sinh ở sổ chủ nhiệm

0,5điểm/em

Hồ sơ chủ nhiệm không đầy đủ

0,5điểm/1HS

Thiếu hồ sơ kiêm nhiệm khác

0,5 điểm/1HS

Xếp loại 2 mặt giáo dục HS ở học bạ sai và không đúng thời gian quy định 

2 điểm/lần

Không tham gia công tác đoàn thể ( khi được phân công)

2 điểm/1lần

Trang phục lên lớp, hội họp không đúng quy định

1 điểm

Uống rượu, bia khi lên lớp, hút thuốc trong giờ dạy, các cuộc họp

4 điểm

Không dự chào cờ thứ 2 (đối với LĐ, Tổ trưởng, thư ký HĐSP,  Bí thư đoàn, phó bí thư đoàn,  giáo viên chủ nhiệm, giáo viên có tiết 1,2 buổi sáng, tiết cuối buổi chiều, giáo viên ở trong khu vực trường và nhân viên trực văn phòng ) có phép

0.5 điểm

Không dự chào cờ thứ 2 (đối với LĐ, Tổ trưởng, thư ký HĐSP,  Bí thư đoàn, phó bí thư đoàn,  giáo viên chủ nhiệm, giáo viên có tiết 1,2 buổi sáng, tiết cuối buổi chiều, giáo viên ở trong khu vực trường và nhân viên trực văn phòng ) không phép  

2 điểm

 

Các kiêm nhiệm: Văn phòng, Thiết bị, Ytế, phục vụ, bảo vệ, Thư viện, Tài vụ trong thực hiện nhiệm vụ có những sai sót như: Không đầy đủ, không chính xác, thất thoát, hư hỏng.                                                             

 1 điểm/lần.

 

Chơi Games, đánh bài ở văn phòng, phòng trực, trong khu vực trường trong giờ làm việc

1 điểm/lần

Nghe, gọi điện thoại trong tiết dạy ( trừ  đột xuất công việc  trường )

1 điểm/lần

Thực hiện mọi nhiệm vụ được phân công: Sai, không đúng kế hoạch    

2 điểm/lần

Không thực hiện các nhiệm vụ do lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể giao ( công việc đột xuất, VHVN, TDTT, Báo chí…) bị trừ 4 điểm và không được xếp loại A cuối học kỳ và cả năm

4 điểm/lần

Vi phạm đạo đức nhà giáo: Trách phạt học sinh không đúng quy định ( xúc phạm danh dự, nhân phẩm của CB, GV, NV, học sinh và gia đình học sinh, nhân dân . . . ) 

 

không xét thi đua và HĐKL xem xét hình thức kỷ luật.

 

ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ VÀ CẢ NĂM
          MỤC  I, II

          Loại tốt:      5 điểm đến 6 điểm.

           Loại khá:    3.6 điểm đến 4.9 điểm.

Loại TB:     2.6 điểm đến 3.5 điểm.

Loại yếu:     còn lại.

           MỤC III,  IV

Loại tốt:      4 điểm.

Loại khá:    3 điểm đến 3,9 điểm.

Loại TB:     2 điểm đến 2,9 điểm.

Loại yếu:     còn lại.

                    

           MỤC I, III:    Lấy kết quả cuối học kỳ và cả năm.

                     MỤC II, IV:  Lấy điểm hàng tháng.

            Lưu ý: Điểm xếp loại tính đến điểm âm.

B. CÁCH TÍNH ĐIỂM

1. Điểm thi đua từng tháng = Điểm mục II + điểm mục IV

2. Điểm thi đua học kỳ = Trung bình các tháng + điểm mục I +III

3. Điểm thi đua cả năm  = HKI + HKII

                                                                 2

 

C. KẾT QUẢ CHUNG

   Loại A: Từ 17.5 điểm trở lên và không có mục nào xếp TB.

   Loại B: Từ 14.5 đến dưới 17.5 điểm, không có mục nào xếp loại yếu.

   Loại C: Từ 10 điểm đến dưới 14,5 điểm.

   Loại D:  Dưới 10 điểm.

           * Lãnh đạo trường: 2/3 giáo viên, nhân viên xếp loại A thì được xếp loại A

           * Khống chế

 Không được xếp loại A

- Nghỉ có phép ( trừ đi công tác, họp, đi học, hoặc công việc đặc biệt khác ) từ 15 ngày đến 20 ngày/học kỳ.

- Có học sinh điểm trung bình bộ môn dưới 2.0đ

- Có 1 tháng xếp loại D, thì học kì không được xếp loại A.

Không được xếp loại B

- Nghỉ có phép (trừ đi công tác, hội họp, đi học, hoặc công việc đặc biệt khác) trên 20 ngày/học kỳ.

- Hiệu quả bộ môn xếp loại trung bình.

Không xếp loại C

 Hiệu quả bộ môn thấp hơn chỉ tiêu của Hội nghị CC-VC từ 15,1%đến 20% cộng  điểm trung bình các lớp hoặc có lớp dưới 30% hoặc xếp loại yếu.

Không xếp loại thi đua

 Đối với giáo viên vi phạm bị hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên.

Cả năm xếp loại D, thì không hoàn thành nhiệm vụ.

* Đối với giáo viên không giảng dạy, không có điểm mục I, III

Loại A: 9 điểm  trở lên.

Loại B: 7 điểm  đến dưới 9 điểm.

Loại C: 5 điểm  đến dưới 7 điểm.

Loại D: dưới 5 điểm

Điểm thưởng cho giáo viên chủ nhiệm

Lớp thi đua hạng I ( từng tháng, học kỳ, cả năm )

      1điểm

Lớp thi đua hạng II ( từng tháng, học kỳ, cả năm )                                           

0.75 điểm

Lôùp thi ñua haïng III ( từng tháng, học kỳ, cả năm )                                           

  0.5 điểm

Duy trì sĩ số: 100% ( cuối năm )          

  1 điểm

Giảm sĩ số theo quy định ( cuối năm )                                                   

0.5 điểm

Lớp lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ (cộng từng tháng)

0.5 điểm

Lớp có học sinh đạt giải vòng tỉnh, vòng quốc gia ( cuối học kỳ )

0.5 điểm

Lớp 11 học và thi nghề PT 100% ( cuối năm )

0.5 điểm

Thu các khoản tiền, nộp đúng thời gian quy định(cộng điểm theo tháng)

0.5 điểm

Điểm trừ cho giáo viên chủ nhiệm

Lớp có học sinh vi phạm pháp luật ( trộm cắp, đánh nhau, đánh bài ăn tiền, vi phạm luật giao thông …) trừ theo tháng

 1 điểm

Học sinh bỏ học trên chỉ tiêu quy định 1 em ( trừ vào cuối năm )

 0.5 điểm

Học sinh bỏ học trên chỉ tiêu quy định 2 em ( trừ vào cuối năm )

1 điểm

  Học sinh nghỉ học từ 3 em trở lên ( thì 1 em tiếp theo ) trừ thêm

0,5 điểm

Thu các khoản tiền ngoài quy định

2 điểm/lần

Khối lớp 11: Thi nghề PT không đạt chỉ tiêu 100% ( cuối năm )

1 điểm

Quy định duy trì sĩ số học sinh

  Lớp 10

        - Hệ GDPT: Lớp 10C1 nghỉ 1 em/năm các lớp còn lại nghỉ tối đa 2 em/ năm.

  Lớp 11

         - Hệ GDPT: Lớp 11C1: Không có học sinh bỏ học, các lớp khác nghỉ 1 em/năm.

       - Hệ GDTX: Nghỉ 2 em/ năm.

  Lớp 12

         - Hệ GDPT: Không có học sinh bỏ học.

         - Hệ GDTX: Nghỉ 1 em/ năm

Lưu ý: Về tỉ lệ học sinh nghỉ học sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để trừ điểm cho giáo viên chủ nhiệm(do HĐTĐ – KT xem xét) ( Tính vào cuối năm học )

Điểm thưởng cuối học kì cho giáo viên bộ môn

Giáo viên giỏi cấp trường

1điểm

Giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm áp dụng có hiệu quả ở trường được tổ chuyên môn và lãnh đạo trường đánh giá cao và được nhân rộng

1điểm                                  

 

Giáo viên tham gia thi các loại hình: Văn nghệ, TDTT, tìm hiểu lịch sử Đảng, Đoàn…có giải thưởng ( huyện, tỉnh tổ chức )                                                                  

1điểm

 

Bồi dưỡng học sinh giỏi thi vòng tỉnh đạt giải nhất hoặc HCV                    

2 điểm

Bồi dưỡng hoïc sinh giỏi có giải  nhì - Huy chương bạc   

1.5 điểm

Bồi dưỡng học sinh giỏi có giải ba - Huy chương đồng                                                  

1 điểm

Bồi dưỡng học sinh giỏi có giải Khuyến khích                                                                

0.5 điểm

Bồi dưỡng học sinh đậu vào đội tuyển Quốc gia

1 điểm

Giáo viên có dũng cảm cứu người, chữa cháy hoặc tham gia săn bắt trộm, cướp bảo vệ cơ quan, đơn vị hoặc địa bàn nơi cư trú…

 2điểm/lần

 Cả học kì đảm bảo 100% ngày giờ công, không vi phạm bất cứ khuyết điểm, sai sót nào)

 1điểm

 

Điểm thưởng cho công tác của Nhân viên ( cộng cuối học kỳ )

Văn phòng: Thực hiện giờ làm việc nghiêm túc, quản lí hồ sơ CB- GV-NV và học sinh tốt ( không hư hao-mất mát ) tạo điều kiện cho giáo viên nhận các loại hồ sơ và hoàn thành nhiệm vụ. Nhận các văn bản các cấp ( phân loại và gửi đúng đối tượng ) chuẩn bị tốt cho các môn kiểm tra, đánh máy các văn bản, chuẩn bị tốt cho lãnh đạo trường trong các cuộc họp, hội thảo…thái độ ân cần, nhiệt tình khi tiếp dân.

 1 điểm

 

Kế toán, thủ quỹ: Hàng tháng thực hiện đầy đủ, kịp thời tiền lương, chế độ khác, thông tin kịp thời các chế độ chính sách của nhà nước đến giáo viên

 1 điểm

 Y tế: Đầy đủ hồ sơ khám, cấp thuốc cho CB-GV-NV và học sinh, trực đúng giờ, kịp thời khám, sơ cứu bệnh cho CB-GV-NV và học sinh, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần cho môi trường sạch đẹp

  1 điểm

 Thư viện: Có đầy đủ hồ sơ theo quy định, sắp xếp các loại sách khoa học, cho giáo viên và học sinh mượn và thu về đúng thời gian, không để hư hao mất mát. Phòng đọc luôn sạch sẽ

 1 điểm

 Bảo vệ: Trực đúng thời gian quy định, vệ sinh nhà để xe giáo viên và học sinh luôn sạch sẽ, sắp xếp nhà xe gọn, đẹp mắt, không để mất mát. Không để người ngoài vào trường ( nếu không có lí do chính đáng ) không để mất mát tài sản nhà  trường, an ninh trật tự tốt

 1 điểm

Tạp vụ: Thực hiện tốt nhiệm vụ quy định ( vệ sinh phòng HĐSP, phòng trực lãnh đạo, nhà vệ sinh …)

 1 điểm

Điểm thưởng cho tổ trưởng, tổ phó

 Quản lí hồ sơ đúng quy định, quản lí hoạt động chuyên môn nghiêm túc, giáo viên của tổ không sai sót trong các hoạt động ( qua kiểm tra ) cộng điểm hàng tháng

 1 điểm

 Tổ có phong trào dạy tốt, học tốt, làm và sử dụng đồ dùng dạy học, tỉ lệ bộ môn đạt chỉ tiêu trở lên ( cộng điểm cuối học kì )

1 điểm

 Có tỷ lệ tốt nghiệp THPTQG bằng  tỉ lệ chung của tỉnh trở lên ( cộng điểm vào cuối học kì năm sau )

1 điểm

 Có giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia(cộng điểm cuối học kì)

1 điểm

Điểm thưởng cho giáo viên phụ trách TB, ĐDDH

Có hồ sơ theo dõi đầy đủ, khoa học, phòng thiết bị, ĐD DH sắp xếp ngăn nắp, sạch sẽ, không hư hỏng, mất mát, chuẩn bị tốt cho giáo viên nhận và sử dụng TB, ĐDDH

 1 điểm

D.  ĐỀ NGHỊ  DANH HIỆU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

           I. Các danh hiệu thi đua

           1. Lao động tiên tiến

           Đạt các tiêu chuẩn quy định của nghị định 42/2010/NĐ-CP

           - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng xuất chất lượng cao. Chấp hành tốt chủ trương chính sách của đảng, pháp luật nhà nước. Có tinh thần tự lực tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua. Tích cực tham gia học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ.

- Có đăng ký thi đua từ đầu năm.

- Là GVCN lớp có HS bỏ học không vượt quá 1 em.

- Kết quả bồi dưỡng thường xuyên đạt trung bình trở lên.

- Tham gia sinh hoạt trường học học kết nối ( công tác chuyên môn )

- Các hoạt động kiêm nhiệm đều hoàn thành nhiệm vụ: Là tổ trưởng, tổ phó lãnh đạo tổ hoàn thành các chỉ tiêu, tổ có thành tích mũi nhọn. Là chủ nhiệm: không có học sinh vi phạm pháp luật (trộm cắp tài sản, tệ nạn xã hội, vi phạm luật giao thông, hoàn thành các chỉ tiêu của lớp chủ nhiệm và của trường.

- Công tác đoàn thể hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Giáo viên dạy môn thi THPTQG đạt tỉ lệ tốt nghiệp chung của tỉnh, có điểm liệt thấp hơn tỉ lệ chung của tỉnh, riêng lớp 12C1 tốt nghiệp vượt tỉnh 5% trở lên

- Có tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp.

- Xếp thi đua cuối năm : Loại A.

2. Chiến sỹ cơ sở

- Là lao động tiên tiến.

- Hiệu quả bộ môn đạt theo Nghị quyết Hội nghị CC-VC

- Có SKCTKN được HĐ KH Sở GD-ĐT công nhận hoặc theo văn bản hướng dẫn mới của Sở GD-ĐT.

- Là GVCN lớp không có HS bỏ học.

- Bồi dưỡng học sinh giỏi, năng khiếu, Olympic tiếng Anh…đạt giải cấp tỉnh trở lên.

- Công tác kiêm nhiệm được đánh giá tốt: Phụ trách đoàn, công đoàn: Tập thể đạt thành tích và cấp trên khen là CĐCS vững mạnh, đoàn trường tiên tiến. Là tổ trưởng hoàn thành tốt nhiệm vụ, tổ có giáo viên giỏi các cấp và học sinh giỏi ( hoặc có giải năng khiếu, Olympic các môn khác vòng tỉnh trở lên )

3. Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh

 Đảm bảo tiêu chuẩn của LĐTT, CSTĐCS.

- Là CSTĐ cấp cơ sở 3 năm liền ( tính cả năm được xét )

- Tỷ lệ bộ môn vượt chỉ tiêu ( tính từng lớp dạy )

- Lớp chủ nhiệm xếp loại thi đua 1,2,3 cả năm

- Có uy tín và ảnh hưởng tốt trong trường, địa phương và tỉnh.

4. Chiến sỹ thi đua cấp toàn quốc

 Là CB, GV, NV có thành tích tiêu biểu nhất, có ảnh hưởng tích cực đến sự nghiệp giáo dục ở nhà trường, địa phương và tỉnh

II. Các hình thức khen thưởng

1. Giấy khen giám đốc: Chọn một số tiêu biểu nhất trong số LĐTT và CSTĐCS.

2. Bằng khen của UBND tỉnh: Chọn trong số tiêu biểu nhất là CSTĐCS, CSTĐ cấp tỉnh và có 2 năm trở lên chưa được đề nghị bằng khen.

3. Bằng khen của bộ trưởng BGD-ĐT: Chọn những CB,GV tiêu biểu nhất trong số CSTĐCS, CSTĐ cấp tỉnh.

            III. Mức khen thưởng nội bộ

           - Giáo viên giỏi  vòng trường thưởng = 1 xuất A, vòng tỉnh: 1,5 xuất A.

- GV dạy môn thi THPTQG bằng đến vươt 5% tỉ lệ chung của tỉnh thưởng =1 xuất B

           - Giáo viên dạy môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 5,1% đến 10% tỉ lệ chung của tỉnh thưởng =1 xuất A

- GV dạy môn thi THPTQG cao hơn từ 10,1% đến 100%  = 1.5 xuất A

- Giáo viên tham gia thi các loại hình: Văn nghệ, TDTT, tìm hiểu lịch sử Đảng, Đoàn…có giải thưởng cấp tỉnh tổ chức, thưởng = 1 xuất A.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thi Văn nghệ, TDTT, tìm hiểu lịch sử Đảng, Đoàn…có giải thưởng cấp tỉnh tổ chức thưởng = 1 xuất A. (nếu có 2 học sinh trở lên thì được thưởng thêm 100.000đ).

- Bồi dưỡng học sinh vòng tỉnh đạt giải, thưởng = 1 xuất A (nếu có 2 học sinh trở lên thì được thưởng thêm mỗi giải là 200.000 đ ).

- Công tác chỉ đạo tất cả các phong trào mũi nhọn và  thi THPTQG đạt kết quả tốt thì lãnh đạo, CTCĐ, BTĐTN được thưởng = 1 xuất A.

          - Giáo viên chủ nhiệm lớp 12:  Có tỷ lệ HS tốt nghiệp THPTQG đạt tỉ lệ chung của tỉnh trở lên thưởng = 1 xuất A.

 

E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

           Lãnh đạo trường, tổ trưởng, các bộ phận và đoàn thể theo dõi thi đua hàng ngày, tuần, tổng hợp những sai sót và thành tích ( cần biểu dương ) của CB, GV, NV nộp về thường trực ban thi đua vào ngày 02 hàng tháng.

           Ban thi đua tổng hợp tính điểm, xếp loại thi đua hàng tháng và công bố công khai trước hội đồng sư phạm .
Trên đây là tiêu chuẩn thi đua của CB, GV, NV trường THPT Phú Hưng năm học 2019-020.                                                                                

                                                            TM.HỘI ĐỒNG

                                             THI ĐUA KHEN THƯỞNG

                                                                                                  

Số ký hiệu Ngày ban hành Trích yếu

Thông báo

 

Menu văn bản

Văn bản mới

Số:Số 08/KH- Tuan
TênKế hoạch tuần 08/2019
Ngày BH:19/10/2019 8:20:04 SA
Số:Số 07/KHTuan
TênKế hoạch tuần 07/2019
Ngày BH:12/10/2019 8:34:45 SA
Số:Số 01/2019
TênĐiều chính PCCM lần 1 tuần 6
Ngày BH:05/10/2019 10:03:47 CH
Số:Số 03/2019
TênThời khóa biểu học thêm thực hiện từ tuần 6/2019
Ngày BH:05/10/2019 10:02:35 CH
Số:Số 02/2019
TênThời khóa biểu chính khóa thực hiện từ Tuần 6-2019
Ngày BH:05/10/2019 10:00:13 CH
Số:Số 02/KHThang
TênKế hoạch tháng 10/2019
Ngày BH:29/09/2019 8:23:30 SA